
CULTURE
Nho-Y-Ly-So-Cam-Ky-Thi-Thu-Hoa...
____________________________________________
遶枕松聲夜瀹茶 ...
TÙNG REO LAY GỐI ĐỐI ĐÊM TRÀ...
@ 123, nhatvannhat inc.Huyền đồng cùng thảo mộc, dĩ trà hội hữu, đàm Đông Tây Kim Cổ văn hóa:
阮廌
偶成 (I)喜得身閒官又冷
閉門盡日少相過
滿堂雲氣朝焚柏
遶枕松聲夜瀹茶
修己但知為善樂
致身未必讀書多
平生迂闊真吾病
無術能醫老更加Nguyễn Trãi
Ngẫu thành (I)Hỉ đắc thân nhàn quan hựu lãnh
Bế môn tận nhật thiểu tương qua
Mãn đường vân khí triêu phần bách
Nhiễu chẩm tùng thanh dạ thược trà
Tu kỉ đãn tri vi thiện lạc
Trí thân vị tất độc thư đa
Bình sinh vu khoát chân ngô bệnh
Vô thuật năng y lão cánh gia.Ngẫu nhiên thành thơ (I)
Làm quan mà rỗi, sướng thân ta.
Chẳng thiết giao du, cứ ở nhà.
Sáng dậy đốt trầm, mây sát cửa.
Tùng reo bên gối, tối pha trà.
Chăm chỉ tu thân, làm việc thiện.
Đọc nhiều mụ óc, chóng thành ma.
Cái bệnh suốt đời không thực tế,
Về già có vẻ nặng thêm ra.
***
阮廌
亂後到崑山感作一別家山恰十年
歸來松匊半翛然
林泉有約那堪負
塵土低頭只自憐
鄕里纔過如夢到
干戈未息幸身全
何時結屋雲峰下
汲澗烹茶枕石眠Nguyễn Trãi
Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tácNhất biệt gia sơn kháp thập niên
Quy lai tùng cúc bán tiêu nhiên
Lâm tuyền hữu ước na kham phụ
Trần thổ đê đầu chỉ tự liên
Hương lí tài qua như mộng đáo
Can qua vị tức hạnh thân tuyền
Hà thời kết ốc vân phong hạ
Cấp giản phanh trà chẩm thạch miênSau loạn về Côn Sơn cảm tác
Xa quê nay đã đúng mười năm
Trở lại, tùng xưa nửa héo tàn
Đã hẹn suối rừng sao nỡ phụ
Cúi đầu cát bụi tự thương thân
Chiến chinh chửa dứt may còn sống
Làng cũ đi qua tưởng mộng lầm
Ước được cất nhà mây xóm núi
Nấu trà, gối đá ngủ mênh mang (*)---
123 sáu - tám hai câu cuối:
Bao giờ trên núi làm nhà,
Nước khe gối đá pha trà ngủ say.
thaomocthica@ nvn
Tên Việt: trà, chè
Tên Hoa: 茶(trà), 茶樹(trà thụ), 綠茶(lục trà)
Tên Anh: tea plant
Tên Pháp: thé, théier
Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze [Thea sinensis L., T. assanica]
Họ: Sơn Trà (Theaceae)茶 [cha2] (trà) 33590 8336 (10n) -- 1 : Cây chè (trà) (Camellia sinensis (L.) Kuntze), lá dùng chế ra các thứ chè uống. 2 : Sơn trà 山茶 (Camellia japonica L. ) một thứ cây lá thường xanh, hoa trắng, có thứ đỏ, dùng làm cảnh chơi. 茶 [cha2] /tea/tea plant † 茶具 [cha2 ju4] /tea set/tea service † 茶匙 [cha2 chi2] /teaspoon † 茶壺 [cha2 hu2] /teapot † 茶杯 [cha2 bei1] /cup/mug † 茶碗 [cha2 wan3] /teacup † 茶葉 [cha2 ye4] /tea/tea-leaves † 茶話會 [cha2 hua4 hui4] /tea party † 茶館 [cha2 guan3] /teahouse/ 茉 [mo4] (mạt) 33545 8309 (9n) ~~ 1 Mạt lị 茉 莉 (Jasminum sambac (L.) Aiton) cây mạt lị, hoa thơm dùng ướp chè (trà) được, tức là hoa nhài (Jasmin). Mạt lị hoa trà -- trà anh 茶罐 lọ đựng chè (trà), trà thác 茶托 khay chè, "trà tứ" 茶肆 hàng nước, quán bán nước cũng gọi là trà liêu 茶寮, trà cương 茶綱 tụi buôn chè (trà), "nghiệm trà" 釅茶 chè đặc. 釅 [yan4] /strong (of tea)/ † 綠茶 [lu:4 cha2] /green tea/ † 紅茶 [hong2 cha2] /black tea † 花茶 [hua1 cha2] /scented tea [Tự Điển Thiều Chửu Online & CEDICT] Trà Tàu và Ấm Nghi Hưng, Nguyễn Duy Chính
半醒半醉日復日,
花落花開年復年...
TỈNH SAY NGÀY LẠI NGÀY QUA,
HOA TƯƠI HOA RỤNG LA ĐÀ THÁNG NĂM...
________________________
@ 123, nhatvannhat inc.Sống với hoa đào, tiêu dao cùng năm tháng, ai hơn chủ Đào hoa am:
唐寅 - 桃花庵歌桃花塢裏桃花庵,
桃花庵裏桃花仙;
桃花仙人種桃樹,
又摘桃花換酒錢。
酒醒只在花前坐,
酒醉還來花下眠;
半醒半醉日復日,
花落花開年復年。
但願老死花酒間,
不願鞠躬車馬前;
車塵馬足貴者趣,
酒盞花枝貧者緣。
若將富貴比貧賤,
一在平地一在天;
若將貧賤比車馬,
他得驅馳我得閑。
別人笑我忒瘋癲,
我笑他人看不穿;
不見五陵豪傑墓,
無花無酒鋤作田。Đường Dần - Đào hoa am ca
Đào hoa ổ lý đào hoa am
Đào hoa am lý đào hoa tiên
Đào hoa tiên nhân chủng đào thụ
Hựu trích đào hoa hoán tửu tiềnTửu tỉnh chỉ tại hoa tiền toạ
Tửu tuý hoàn lai hoa hạ miên
Bán tỉnh bán tuý nhật phục nhật
Hoa lạc hoa khai niên phục niênĐãn nguyện lão tử hoa tửu gian
Bất nguyện cúc cung xa mã tiền
Xa trần mã túc quý giả thú
Tửu trản hoa chi bần giả duyênNhược tương phú quý tỉ bần giả
Nhất tại bình địa nhất tại thiên
Nhược tương bần tiện tỉ xa mã
Tha đắc khu trì ngã đắc nhànBiệt nhân tiếu ngã thái phong điên
Ngã tiếu tha nhân khán bất xuyên
Bất kiến Ngũ Lăng hào kiệt mộ
Vô hoa vô tửu sừ tác điền.
Lũng đào hoa
(Hạt Cát dịch)Lũng Ðào hoa, am hoa một mái,
Trong hoa am tự tại tiên hoa.
Tiên hoa trồng cội đào hoa,
Chiết cành ta lấy đổi ra rượu nồng.Khi tỉnh rượu ung dung kề cận,
Uống say nằm ngủ khểnh dưới hoa.
Tỉnh say ngày lại ngày qua,
Hoa tươi hoa rụng la đà tháng năm.Chốn ngựa xe chẳng cần luồn cúi,
Ước nguyền rằng chết với rượu hoa.
Bụi xe dấu ngựa cao xa,
Cành hoa chén rượu cùng ta duyên nghèo.Đem phú quý so đo đạm bạc,
Một đất bằng một ngất trời xanh.
Ngựa xe đem sánh thanh bần,
Người toan bận rộn, ta phần thong dong.Người cười ta cuồng ngông khờ khạo,
Ta cười người điên đảo ngược xuôi.
Ngũ lăng phần mộ san rồi,
Không hoa không rượu cũng thời ruộng sâu.---
Lũng đào hoa
(Langxetu dịch)Ổ đào trong có am đào,
Tiên trong am mải tiêu dao tháng ngày,
Tay trồng mấy gốc đào đây,
Hái hoa đổi bạc mua ngay rượu về.Trước hoa tỉnh rượu ngồi kề,
Rượu say lại dưới hoa kia ngủ vùi.
Tỉnh say say tỉnh suốt đời,
Hoa tàn hoa nở năm dời tháng qua.Chết già trong chốn rượu hoa,
Lụy quỳ xe ngựa biết mà làm chi?
Thú sang thích ngựa xe đi,
Duyên nghèo rượu nọ hoa kia chớ phiền.Giàu sang sánh thử nghèo hèn,
Một đằng dưới đất, một bên tận trời.
Nghèo hèn sánh ngựa xe chơi,
Ta thời nhàn nhã người thời bon chen.Người cười ta quá cuồng điên,
Ta cười người tục đâu nhìn ra chi.
Mộ hào kiệt Vũ Lăng kia,
Cày san thành ruộng, còn gì rượu hoa?
- Back on top
- Learn more....
(123@nhatvannhat)
______________________________________________________________________
webmaster@nhatvannhat.com
Copyright (c) Nhat Van Nhat Inc. 2007